Thể chủ động (Active Voice) và bị động (Passive Voice) là phần ngữ pháp cốt lõi trong tiếng Anh. Ở trình độ B2, bạn không chỉ chuyển đổi các câu đơn giản mà còn cần làm quen với thể bị động của động từ khuyết thiếu, bị động với động danh từ/động từ nguyên mẫu (như being V3, to be V3) hay cấu trúc bị động khách quan (như It is said that…, He is thought to have…).
Dưới đây là bài quiz trắc nghiệm được biên soạn để kiểm tra toàn diện khả năng nhận diện và sử dụng cấu trúc bị động của bạn.
I. Tóm tắt nhanh cấu trúc bị động
Quy tắc chuyển đổi cơ bản: S + V + O (Chủ động) → S’ + BE + V3/ed (+ by O’) (Bị động).
Dưới đây là các cấu trúc bị động nâng cao cần lưu ý:
- Động từ khuyết thiếu (Modal Verbs):
Modal + be + V3/ed(ví dụ: must be done). - Quá khứ của động từ khuyết thiếu:
Modal + have + been + V3/ed(ví dụ: should have been cleaned). - Bị động với Danh động từ (V-ing):
being + V3/ed(ví dụ: avoid being seen). - Bị động với Động từ nguyên mẫu (To V):
to be + V3/ed(ví dụ: want to be invited). - Bị động khách quan (Reporting Verbs):
- It is thought that + S + V
- S + is thought + to V / to have V3
II. Làm bài Quiz trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu dưới đây:
Bài tập luyện tập
1. The company _______ in 1998 by a group of young software engineers.
2. The government _______ a new bridge across the river at the moment.
3. He is a very independent person. He hates _______ what to do.
4. Active: Someone has stolen my purse. Passive: My purse _______.
5. The office _______ yesterday. Why is it still dirty?
6. The new software _______ by the IT department this week.
7. It _______ that the CEO will resign next month due to health issues.
8. He _______ the country last night, but police have not confirmed it yet.
9. Active: She gave me a beautiful birthday gift. Passive: I _______ a beautiful birthday gift by her.
10. These books _______ to the library before Friday, or you will be fined.
11. By the time we arrived at the bakery, all the cakes _______.