Bạn đã bao giờ nhìn thấy một câu tiếng Anh trông cực kỳ sai ngữ pháp kiểu I suggest that he study harder chưa? Bạn tự hỏi tại sao chủ ngữ là he mà động từ lại là study ở dạng nguyên thể không chia, không thêm đuôi s hay es?
Chào mừng bạn đến với Subjunctive Mood — thức giả định. Đây là một cấu trúc ngữ pháp tương đối nâng cao (trình độ C1 trở lên) nhưng cực kỳ thú vị. Nó được dùng rất nhiều trong các văn bản trang trọng, học thuật hay các bài thi chứng chỉ như IELTS để thể hiện các yêu cầu, đề xuất, hoặc tính cấp bách của một việc nào đó.
Trong bài viết này, chúng mình sẽ cùng tìm hiểu về thức giả định, công thức áp dụng cho các động từ, tính từ đặc trưng, lỗi dễ mắc phải và bài tập củng cố cụ thể.
I. Thức giả định (Subjunctive Mood) là gì?
Thức giả định dùng để diễn tả các tình huống giả định, không có thật, hoặc thể hiện mong muốn, yêu cầu, đề nghị một hành động cần được thực hiện.
Quy tắc bất di bất dịch của thức giả định hiện tại là:
Động từ ở mệnh đề giả định luôn ở dạng nguyên thể không chia (V-bare) cho tất cả các ngôi.
Điều này có nghĩa là cho dù chủ ngữ của mệnh đề giả định là he, she, it hay danh từ số ít, bạn vẫn giữ nguyên động từ ở dạng nguyên thể, không chia theo thì và không chia theo ngôi.
Ví dụ:
- Câu thường: He studies every day.
- Câu giả định: It is important that he study every day.
II. Các cấu trúc thức giả định phổ biến
Chúng ta thường gặp thức giả định trong 2 dạng câu chính đi kèm với liên từ that:
1. Đi sau các động từ cầu khiến, đề xuất
Thức giả định được dùng sau các động từ thể hiện ý muốn khuyên bảo, yêu cầu, đề nghị như: suggest (đề xuất), recommend (khuyên dùng), insist (khăng khăng), demand (yêu cầu), request (yêu cầu), propose (đề xuất).
- Công thức:
S1 + động từ giả định + that + S2 + V (nguyên thể) - Ví dụ:
- The doctor recommended that he rest for a few days. (Bác sĩ khuyên rằng anh ấy nên nghỉ ngơi vài ngày.) - Mặc dù “rest” đi sau chủ ngữ “he” và sự việc xảy ra ở quá khứ (“recommended”), động từ “rest” vẫn giữ nguyên thể.
- They insisted that we be present at the meeting. (Họ khăng khăng yêu cầu chúng tôi phải có mặt ở cuộc họp.) - Động từ to be giữ nguyên dạng nguyên thể “be”.
2. Đi sau các tính từ mang tính khẩn cấp, quan trọng
Thức giả định dùng sau các tính từ như: important (quan trọng), essential (thiết yếu), necessary (cần thiết), urgent (khẩn cấp), vital (sống còn).
- Công thức:
It + is/was + tính từ giả định + that + S + V (nguyên thể) - Ví dụ:
- It is essential that everyone sign the contract. (Điều thiết yếu là mọi người phải ký vào hợp đồng.) - Chủ ngữ “everyone” nhưng động từ “sign” không thêm “s”.
- It was necessary that she check the data again. (Điều cần thiết là cô ấy phải kiểm tra lại dữ liệu.)
III. Lỗi phổ biến của người Việt
Thức giả định là cấu trúc “ngược” với thói quen chia động từ thông thường, vì thế người Việt rất dễ nhầm lẫn:
Lỗi: Chia động từ ở mệnh đề giả định theo ngôi chủ ngữ
Người Việt hay viết: She suggested that he goes to the doctor.
- Giải thích: Sau “suggested that”, động từ ở mệnh đề sau phải ở dạng nguyên thể không chia (“go”), không được chia theo chủ ngữ “he”.
- Cách viết đúng: She suggested that he go to the doctor.
Lỗi: Thêm s/es hoặc chia to be khi tạo thể phủ định
Người Việt hay viết: It is vital that he doesn’t know the secret.
- Giải thích: Để tạo câu phủ định trong thức giả định, chúng ta chỉ cần thêm trực tiếp từ not vào trước động từ nguyên thể, không mượn trợ động từ don’t / doesn’t / didn’t.
- Cách viết đúng: It is vital that he not know the secret.
IV. Bài tập luyện tập
Bài tập luyện tập
1. The teacher recommended that all students _______ the homework before class.
2. It is vital that water _______ clean for the community.
3. She suggested that he _______ his mind.
4. It was important that the package _______ sent immediately.
5. It is crucial that she _______ her passport.
6. The manager proposed that the project _______ next month.